ngọc xuyến, kim hoa

Học thuật
Thân thiện
ngọc xuyến, kim hoa

Một cô gái đeo chiếc ngọc xuyến, kim hoa trên cổ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Ngọc xuyến, kim hoa: Một thành ngữ cố định trong tiếng Việt, dùng để chỉ những thứ quý giá, tinh túy đẹp đẽ nhất, thường trong văn chương, lời nói hoặc tư tưởng. Cụm từ này von những điều hay lẽ đẹp, những lời lẽ sắc sảo giá trị như ngọc vàng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Bài thơ của ông ấy toàn ngọc xuyến, kim hoa, khiến người đọc say mê. (Bài thơ của ông ấy chứa đầy những câu chữ quý giá tinh túy, khiến người đọc say mê.)
    • Lời phát biểu của diễn giả chứa đựng ngọc xuyến, kim hoa, làm sáng tỏ vấn đề. (Lời phát biểu của diễn giả chứa đựng những ý tưởng quý giá sâu sắc, làm sáng tỏ vấn đề.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn cảnh trang trọng: Cụm từ này chủ yếu xuất hiện trong văn viết trang trọng, phê bình văn học hoặc khi đánh giá cao một tác phẩm nghệ thuật, một bài diễn văn.
    • Tác phẩm để đời của cụ được giới nghiên cứu coi chứa đựng ngọc xuyến, kim hoa của thời đại. (Tác phẩm để đời của cụ được giới nghiên cứu coi chứa đựng những tinh hoa quý giá nhất của thời đại.)
Biến thể từ gần giống
  • Xuyến ngọc, hoa vàng: Đây biến thể đảo trật tự của cụm từ "ngọc xuyến, kim hoa", cùng mang nghĩa tương tự.
    • Bộ sưu tập ca dao tục ngữ một kho xuyến ngọc, hoa vàng của văn hóa dân gian. (Bộ sưu tập ca dao tục ngữ một kho tàng quý giá của văn hóa dân gian.)
Từ đồng nghĩa
  • Châu ngọc: Chỉ những thứ quý giá như ngọc trai đá quý, thường dùng để von điều đó rất đáng trân trọng.
  • Tinh hoa: Phần tinh túy, quý giá tốt đẹp nhất.
  • Lời vàng ý ngọc: Thành ngữ chỉ lời nói hay quý giá như vàng ngọc.
Thành ngữ liên quan
  • Ngọc lành châu báu: Chỉ những thứ rất quý giá đẹp đẽ.
  • Vàng thau lẫn lộn: Thành ngữ trái nghĩa về mặt ý tưởng, chỉ sự hỗn tạp giữa cái tốt cái xấu, cái quý cái không quý.
ngọc xuyến, kim hoa

Một cô gái đeo chiếc ngọc xuyến, kim hoa trên cổ.

  1. xuyến ngọc, hoa vàng